MỤC LỤC

1.Mc đích ca tài liu. 3

2.0 Gii thiu tng quan h thng. 3

2.1 Gii thiu chung. 3

2.2 Mô hình h thng. 3

2.3 Bng giá và chính sách giá. 3

2.4 Tính năng h thng. 3

2.4.1  Tính năng cho trường. 3

2.4.2  Tính năng cho người qun lý h thng. 4

3.0 Mô t sn phm.. 4

3.1 Đăng nhp h thng. 4

3.2 Khi to mô hình trường. 6

3.2.1 Khi to khi 7

3.2.2 Khi to lp. 10

3.2.3 Khi to hc sinh. 12

3.3 Chc năng. 15

3.3.1 Gi thông báo. 15

3.3.1.1 Gi thông báo cho toàn trường. 15

3.3.1.2 Gi thông báo cho khi 15

3.3.1.3 Gi thông báo cho lp. 16

3.3.1.4 Gi thông báo cho hc sinh. 17

3.3.2 Thông báo đim.. 17

3.3.2.1 Gi thông báo đim cho toàn trường. 17

3.3.2.2 Gi thông báo đim cho khi 18

3.3.2.3 Gi thông báo đim cho lp. 19

3.3.2.4 Gi đim cho tng hc sinh. 19

3.3.3 Lch s gi tin. 20

3.3.4 Thông tin. 21

3.4 Chc năng qun tr : 21

3.4.1 To tài khon mi: 21

3.4.2 Danh sách. 22

 

 

 

 

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Mô hình h thng. 3

Hình 2: Giao din đăng nhp. 4

Hình 3: Giao din sau khi đăng nhp. 5

Hình 4: Giao din sau khi khi to trường. 6

Hình 5: Mô hình trường. 6

Hình 6: Giao din nhp xut d liu cho trường. 7

Hình 7: File mu to khi 7

Hình 8: Giao din nhp danh sách khi cho trường bng file. 8

Hình 9: Giao din nhp xut d liu cho trường trc tiếp trên web. 8

Hình 10: Giao din sau khi nhp khi cho trường. 9

Hình 11: Giao din sau khi nhp khi cho trường (đã bao gm lp). 9

Hình 12: Giao din nhp xut d liu cho lp. 10

Hình 12: Giao din nhp xut d liu cho lp bng file. 11

Hình 13: Giao din nhp xut d liu cho lp bng chc năng thêm.. 11

Hình 14: Giao din sau khi khi to các lp cho khi 12

Hình 15: Giao din nhp danh sách hc sinh theo file mu có sn. 13

Hình 16: Giao din nhp danh sách hc sinh trc tiếp trên web. 14

Hình 17: Giao din hoàn chnh cho trường. 14

Hình 18: Giao din gi thông báo cho toàn trường. 15

Hình 19: Giao din gi thông báo cho toàn khi 16

Hình 20: Giao din gi thông báo cho lp. 16

Hình 21: Giao din gi thông báo cho hc sinh. 17

Hình 22: Giao din gi thông báo đim cho c trường. 18

Hình 23: Giao din gi thông báo cho toàn khi 18

Hình 24: Giao din gi thông báo cho lp. 19

Hình 25: Giao din gi thông báo cho hc sinh. 20

Hình 26: Giao din lch s gi tin. 20

Hình 27: Giao din cp nht thông tin. 21

Hình 28: Giao din chc năng qun tr 21

Hình 29: Giao din to mi tài khon ca người qun tr 22

Hình 30: Giao din danh sách ca người qun tr 22

 

 

 

1.0  Mc đích ca tài liu

Tài liệu được xây dựng nhằm giúp người sử dụng hiểu rõ về mô hình hệ thống cũng như những tiện ích và cách thức sử dụng hệ thống MegaEschool .

2.0 Gii thiu tng quan h thng

2.1 Gii thiu chung

MegaEschool  ra đời với mục đích trao đổi thông tin giữa nhà trường và phụ huynh hoc sinh. Thông qua dịch vụ này, các bậc phụ huynh sẽ nhận được toàn bộ thông tin về các kế hoạch của trường như ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, kế hoạch tuyển sinh…và đặc biệt là toàn bộ thông tin liên quan đến con em mình như bảng điểm, tình trạng học tập, tình trạng sức khỏe, học lực, hạnh kiểm hoặc bất cứ thông tin gì liên quan đến học sinh mà nhà trường muốn thông báo.

2.2 Mô hình h thng

Hình 1: Mô hình hệ thống

2.3 Bng giá và chính sách giá

(Cập nhật sau)

2.4 Tính năng h thng

2.4.1  Tính năng cho trường

 

ü  Thông báo đến phụ huynh khi giáo viên chọn các học sinh nghỉ học, điểm danh bằng sơ đồ lớp trực tuyến, tự động gửi tin.

ü  Thông báo đến trường, lớp, học sinh khi có sự kiện đặc biệt: Thời tiết, lịch nghỉ lễ, họp phụ huynh, ủng hộ đồng bào lụ lụt, học phí đóng góp, quy chế mới…

ü  Thông báo các activities hoặc lịch học diễn ra trong trường lớp, các hoạt động ngoại khóa đến phụ huynh, các tiết học được nghỉ…

ü  Thông báo bảng điểm, kết quả thi, kiểm tra hàng tháng, hàng kỳ, tổng kết năm.

 

2.4.2  Tính năng cho người qun lý h thng

ü  Quản lý người dùng hệ thống.

ü  Quản lý dữ liệu khách hàng.

3.0 Mô t sn phm

3.1 Đăng nhp h thng

Người sử dụng sẽ được quản trị cung cấp cho tài khoản vào web để khởi tạo mô hình của trường mình.

Giao diện đăng nhập:

Hình 2: Giao diện đăng nhập

Giao diện sau khi đăng nhập:

Hình 3: Giao diện sau khi đăng nhập

Sau khi đăng nhập để tạo trường mới, nhấn vào box tạo trường mới, hệ thống sẽ yêu cầu nhập thông tin dữ liệu về trường bao gồm:

-       Tên trường

-       Mã trường

-       Đầu số ( Đầu số này sẽ được sử dụng để gửi thông tin đến các bậc phụ huynh khi nhà trường sử dụng chức năng gửi tin).

-       Tổng MT giới hạn

-       Loại trường ( Cấp 3, cấp 2, tiểu học, mẫu giáo…).

-       Địa chỉ của trường (xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

-       Số điện thoại, email để liên lạc trong trường hợp cần thiết.

-       Mô tả về trường.

Sau khi hoàn thành thông tin:

Hình 4: Giao diện sau khi khởi tạo trường

3.2 Khi to mô hình trường

Mô hình trường được xây dựng theo mô hình cây

Hình 5: Mô hình trường

(1)   Dưới trường bao gồm các khối. Ví dụ như trường tiểu học có các khối học sinh từ khối 1 đến khối 5, trường trung học cơ sở có các khối học sinh từ khối 6 đến khối 9, trường Phổ thông trung học có các khối học sinh từ khối 10 đến khối 12…

(2)   Dưới khối là hệ thống lớp có trong khối đó. Ví dụ khối 1 có 5 lớp 1A, 1B, 1C, 1D…

(3)   Dưới lớp là danh sách học sinh của từng lớp đó.

3.2.1 Khi to khi

Đăng nhập vào tài khoản và chọn Nhập xuất dữ liệu.

Giao diện nhập xuất dữ liệu:

Hình 6: Giao diện nhập xuất dữ liệu cho trường

Có 2 cách nhập xuất dữ liệu:

ü  Khởi tạo khối gián tiếp bằng cách chọn file đã định sẵn theo mẫu và nhấn vào nút lưu. Chức năng này mặc định sẽ thêm danh sách mới nhập vào danh sách cũ. File mẫu có dạng:

ScreenHunter_005.gif

Hình 7: File mẫu tạo khối

Nếu chỉ muốn nhập khối mà không cập nhật luôn các lớp trong khối thì không cần đưa thông tin về các lớp ở cột B.

Hình 8: Giao diện nhập danh sách khối cho trường bằng file

ü  Khởi tạo khối trực tiếp bằng cách chọn nút ‘Thêm’

Hình 9: Giao diện nhập xuất dữ liệu cho trường trực tiếp trên web

Giao diện sau khi khởi tạo khối (không bao gồm lớp)

Hình 10: Giao diện sau khi nhập khối cho trường

Giao diện sau khi khởi tạo khối đã bao gồm lớp

Hình 11: Giao diện sau khi nhập khối cho trường (đã bao gồm lớp)

Cập nhật thông tin/xóa khối: chọn chức năng sửa/xóa tương ứng với từng khối để cập nhật thông tin/xóa khối.

3.2.2 Khi to lp

Đăp nhập vào tài khoản, chọn khối muốn tạo lớp và vào mục nhập/xuất dữ liệu

Hình 12: Giao diện nhập xuất dữ liệu cho lớp

Có 2 cách nhập danh sách lớp

ü  Khởi tạo bằng cách chọn file đã định sẵn theo mẫu và nhấn vào nút lưu. Chức năng này mặc định sẽ thêm danh sách mới nhập vào danh sách cũ.

Hình 12: Giao diện nhập xuất dữ liệu cho lớp bằng file

Khởi tạo trực tiếp bằng chức năng ‘thêm’

Hình 13: Giao diện nhập xuất dữ liệu cho lớp bằng chức năng thêm

Sau khi khởi tạo lớp thành công

Hình 14: Giao diện sau khi khởi tạo các lớp cho khối

Cập nhật thông tin/xóa lớp: chọn chức năng sửa/xóa tương ứng với từng lớp để cập nhật thông tin/xóa khối.

Xuất danh sách lớp trong khối: Chọn chức năng “Xuất danh sách lớp”. Danh sách mặc định được xuất dưới dạng excel.

3.2.3 Khi to hc sinh

Đây là bước cuối cùng của mô hình này. Khởi tạo học sinh trong lớp.

Đăng nhập vào hệ thống, chọn lớp cần nhập danh sách học sinh và chọn nhập xuất dữ liệu

Hình 15: Giao diện nhập danh sách học sinh theo file mẫu có sẵn

Có 2 cách nhập danh sách

ü  Nhập danh sách học sinh theo file mẫu có sẵn. Có 2 dạng file mẫu: file bao gồm mã số học sinh, họ tên học sinh, số điện thoại phụ huynh và file bao gồm thông tin về tên học sinh, số điện thoại phụ huynh. Sau khi chọn danh sách sẽ có 2 lựa chọn: Thêm vào danh sách cũ hoặc xóa danh sách cũ.

ü  Nhập danh sách trực tiếp bằng chức năng ‘thêm’

Hình 16: Giao diện nhập danh sách học sinh trực tiếp trên web

Sau khi hoàn tất, danh sách học sinh trong lớp sẽ được hiển thị.

Hình 17: Giao diện hoàn chỉnh cho trường

3.3 Chc năng

Mỗi chức năng trong hệ thống đều sử dụng được cho từng cá thể đơn lẻ ( như học sinh) cũng như những chủ thể lớn hơn ( như lớp, khối, trường).

ü  Nếu sử dụng cho học sinh thì chức năng chỉ có tác dụng cho học sinh đó.

ü  Nếu  dùng cho lớp thì chức năng đó có tác dụng đối với toàn bộ học sinh của lớp.

ü  Nếu dùng cho khối thì chức năng đó có tác dụng đối với toàn bộ học sinh của khối.

ü  Nếu dùng cho trường thì chức năng đó có tác dụng đối với toàn bộ học sinh của trường.

3.3.1 Gi thông báo

Chức năng này được sử dụng khi người quản lý muốn gửi thông tin đến học sinh, đến lớp, đến khối hoặc đến trường mình quản lý.

3.3.1.1 Gi thông báo cho toàn trường

Đăng nhập vào hệ thống, chọn tên trường và vào chức năng “Thông báo chung”. Nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin này sẽ được gửi đến toàn bộ phụ huynh học sinh trong trường.

Hình 18: Giao diện gửi thông báo cho toàn trường

3.3.1.2 Gi thông báo cho khi

Đăng nhập vào hệ thống, chọn khối cần báo tin và vào chức năng “Thông báo chung”. Nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin này sẽ được gửi đến toàn bộ phụ huynh học sinh của khối học đó.

Hình 19: Giao diện gửi thông báo cho toàn khối

3.3.1.3 Gi thông báo cho lp

Đăng nhập vào hệ thống, chọn lớp cần báo tin và vào chức năng “Thông báo chung”. Nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin này sẽ được gửi đến toàn bộ phụ huynh học sinh của lớp học đó.

Hình 20: Giao diện gửi thông báo cho lớp

3.3.1.4 Gi thông báo cho hc sinh

Đăng nhập vào hệ thống, chọn học sinh cần báo tin và vào chức năng “Thông báo chung”. Nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin này sẽ được gửi đến phụ huynh của học sinh đó.

Hình 21: Giao diện gửi thông báo cho học sinh

3.3.2 Thông báo đim

Chức năng này được sử dụng khi người quản lý muốn gửi thông tin điểm đến học sinh, đến lớp, đến khối hoặc đến trường mình quản lý.

3.3.2.1 Gi thông báo đim cho toàn trường

Đăng nhập vào hệ thống, chọn tên trường và vào chức năng “Thông báo điểm”. Chọn đường dẫn đến file điểm của học sinh (file điểm phải được định dạng theo mẫu), sau đó nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin điểm của từng học sinh sẽ được gửi đến phụ huynh tương ứng hoặc cho chính học sinh đó.

Hình 22: Giao diện gửi thông báo điểm cho cả trường

3.3.2.2 Gi thông báo đim cho khi

Đăng nhập vào hệ thống, chọn tên khối cần gửi điểm và vào chức năng “Thông báo điểm”. Chọn đường dẫn đến file điểm của học sinh (file điểm phải được định dạng theo mẫu), sau đó nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin điểm của từng học sinh trong khối sẽ được gửi đến phụ huynh tương ứng của học sinh đó.

Hình 23: Giao diện gửi thông báo cho toàn khối

3.3.2.3 Gi thông báo đim cho lp

Đăng nhập vào hệ thống, chọn tên lớp cần gửi điểm và vào chức năng “Thông báo điểm”. Chọn đường dẫn đến file điểm của học sinh (file điểm phải được định dạng theo mẫu), sau đó nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin điểm của từng học sinh trong lớp sẽ được gửi đến phụ huynh tương ứng của học sinh đó.

Hình 24: Giao diện gửi thông báo cho lớp

3.3.2.4 Gi đim cho tng hc sinh

Đăng nhập vào hệ thống, chọn học sinh cần gửi điểm và vào chức năng “Thông báo điểm”. Chọn đường dẫn đến file điểm của học sinh (file điểm phải được định dạng theo mẫu), sau đó nhập nội dung cần gửi và nhấn “Gửi đi”. Thông tin điểm của học sinh trong lớp sẽ được gửi đến phụ huynh của học sinh đó.

Hình 25: Giao diện gửi thông báo cho học sinh

3.3.3 Lch s gi tin

Đăng nhập vào hệ thống, chọn trường/khối/lớp/học sinh, vào chức năng lịch sử gửi tin. Lịch sử gửi tin ghi lại các hoạt động gửi tin (gửi thông báo và gửi điểm) đã diễn ra. Lịch sử gửi tin cho trường, cho khối, cho lớp hay cho học sinh đều được ghi nhận tương ứng với các hoạt động đã diễn ra.

Có nhiều lựa chọn tìm kiếm các giao dịch đã diễn ra, có thể tìm kiếm theo kiểu thông báo (gửi thông báo hoặc gửi điểm) hoặc tìm kiếm theo trạng thái (đã gửi, chưa gửi và đang gửi).

Hình 26: Giao diện lịch sử gửi tin

3.3.4 Thông tin

Chức năng này dùng để cập nhật (thay đổi, sửa, xóa) thông tin về trường, khối,lớp hoặc từng học sinh.

Hình 27: Giao diện cập nhật thông tin

3.4 Chc năng qun tr :

Nhấn vào chức năng Quản trị, giao diện quản trị như sau:

Hình 28: Giao diện chức năng quản trị

3.4.1 To tài khon mi:

Chức năng này cho phép người quản trị tạo tài khoản mới cho người đăng nhập. Để tạo mới một tài khoản, cần cung cấp các thông tin sau:

ü  Tên truy nhập

ü  Mật khẩu

ü  Trạng thái hoạt động

ü  Họ và tên

ü  Điện thoại

ü  Email

ü  Địa chỉ đầy đủ

ü  Chọn chức năng phân quyền cho tài khoản này:

Ø  Schstaff

Ø  Member

Ø  Eduadmin

Ø  Sysadmin

Hình 29: Giao diện tạo mới tài khoản của người quản trị

3.4.2 Danh sách

Chức năng này cho phép người quản trị quản lý người dùng trên web của mình.

Hình 30: Giao diện danh sách của người quản trị